- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2021/TLST–HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2021 về “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Thái Thị Trúc L, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Số 267, tổ 49, khóm Mỹ T, Phường Mỹ P, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Anh Phạm Thanh S, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Số 267, tổ 49, khóm Mỹ T, Phường Mỹ P, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh S thống nhất trình bày chị L và anh S kết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Mỹ P, thành phố Cao Lãnh ngày 10/11/2006.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra bất hòa. Chị L và anh S đã sống xa nhau từ năm 2018 đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, không có sự quan tâm lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể kéo dài. Chị L và anh S thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh S.
Tòa án tiến hành hòa giải để động viên chị L và anh S đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải chị L và anh S không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục đời sống vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị L và anh S vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S.
Về con chung: Chị L và anh S có 02 con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 26/12/2005 và Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 15/9/2012. Hiện con chung đang sống chung với chị L và anh S.
Chị L và anh S thống nhất, anh S được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 15/9/2012 và chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 26/12/2005.
- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị L và anh S thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh S có 02 con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 26/12/2005 và Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 15/9/2012. Hiện con chung đang sống chung với chị L và anh S.
Chị L và anh S thống nhất, anh S được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 15/9/2012 và chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái Thanh T, sinh ngày 26/12/2005.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007948, ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Thái Thị Trúc L và anh Phạm Thanh S đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, (số 80; ngày 10/11/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |