- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn N và chị Đỗ Thị P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021, giữa:
1 – Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm: 1988.
2 – Bị đơn: Anh Mai Văn N, sinh năm: 1987.
Cùng địa chỉ: phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 79, quyển số 01/2009, ngày 05/8/2009 tại UBND xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn N và chị Đỗ Thị P.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Mai Văn N và chị Đỗ Thị P có 02 con chung: Mai Huyền T, sinh ngày 19/8/2009; Mai Trung K, sinh ngày 13/9/2011. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cả hai con chung cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị P đến khi các cháu T, K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Đỗ Thị P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh N – chị P tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí : Chị Đỗ Thị P tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0004165 ngày 19/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA DS B. Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Hoàng Văn Quang |