- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N và ông D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phan Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂNDÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 10 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST- HNGĐ ngày 02/02/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1981. HKTT: Ấp Ông Tô, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Địa chỉ: Số nhà 14/92 Huỳnh Minh Thạnh, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
* Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1978. HKTT: Ấp Ông Tô, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Địa chỉ: Số nhà 14/92 Huỳnh Minh Thạnh, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phan Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phan Văn D, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phan Văn D có 02 con chung là Phan Nguyễn Gia Ngân, sinh ngày 16/6/2005 và Phan Nguyễn Bảo Ngân, sinh ngày 28/7/2009. Hiện nay, hai cháu đang sống chung với bà N và ông D.
Bà Nguyễn Thị Thúy N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Gia Ngân, sinh ngày 16/6/2005 và Phan Nguyễn Bảo Ngân, sinh ngày 28/7/2009 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Ông Phan Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn Gia Ngân mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông Phan Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng cháu Phạm Nguyễn Bảo Ngân mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi cháu Gia Ngân, cháu Bảo Ngân được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, đợt cấp dưỡng đầu tiên thực hiện vào ngày 15/3/2021.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Phan Văn D được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Phan Văn D và bà Nguyễn Thị Thúy N được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phan Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009109 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà Nguyễn Thị Thúy N đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H. Xuyên Mộc; - Các đương sự; - UBND xã Phước Thuận, H. Xuyên Mộc; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đã đóng dấu) Bùi Ai Giôn |