vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi X H và chị Trần T T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi X H và chị Trần T T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi X H và chị Trần T T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐV
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐĐV, ngày 14 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi X H - Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Trần T T - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi X H và chị Trần T T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi X H và chị Trần T T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi X H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi L H - sinh ngày 18/7/2009 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần T T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi T P - sinh ngày 16/5/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Bùi X H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Bùi T P; chị Trần T T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Bùi L H mà không ai được cản trở.

Anh Bùi X H và chị Trần T T cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, vay nợ chung: Anh Bùi X H và chị Trần T T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi X H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002078 ngày 15/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh; trả lại anh Bùi X H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ