vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Lò Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/3/2019 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Chị Lò Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nguyễn Hồng S, sinh ngày 31/8/2015… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Lò Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TG
TỈNH ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐTG, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-HN&GĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khối TG, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

- Chị Lò Thị N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khối TG, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh ĐB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Lò Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/3/2019 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Chị Lò Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nguyễn Hồng S, sinh ngày 31/8/2015. Mỗi người nuôi một người con chung, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Sau ly hôn anh Nguyễn Anh T, chị Lò Thị N có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Nguyễn Anh T, chị Lò Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Anh T, chị Lò Thị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

2.2. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Anh Nguyễn Anh T và chị Lò Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Anh T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/05706 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TG, tỉnh ĐB. Trả lại cho anh Nguyễn Anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ