vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị G xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1986;

Địa chỉ HKTT: Thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay tạm trú tại: Thôn K, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Anh Hoàng Đại H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H thống nhất vợ chồng có ba đứa con chung tên là Hoàng Ngọc Hiền L, sinh ngày 28/8/2008, Hoàng Thiên Â, sinh ngày 04/8/2014 và Hoàng Ngọc Tường V, sinh ngày 06/7/2016. Hiện nay, cả ba con đang ở cùng với anh H. Chị G và anh H thỏa thuận giao con Hoàng Ngọc Hiền L và Hoàng Thiên  cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao con Hoàng Ngọc Tường V cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H thống nhất vợ chồng có tài sản chung và nợ chung nhưng đã thỏa thuận tự phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị G và anh Hoàng Đại H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận giao chị Lê Thị G chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng thay cho anh H. Số tiền án phí chị G phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.050.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007198, ngày 24/3/2021. Chị G được hoàn trả lại 4.900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ