vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 15/07/2020, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST - HNGĐNhư Xuân, Ngày 13 tháng 04 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H – Sinh năm: 1997.

Nơi ĐKHKTT: Khu Phố Mỹ Ré, thị Trấn Yên Cát, huyện Như Xuân,Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: thôn Đông Tài, xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Đình N – Sinh năm: 1994.

Nơi ĐKHKTT: Khu Phố Mỹ Ré, thị Trấn Yên Cát, huyện Như Xuân,Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: Khu Phố Mỹ Ré, thị Trấn Yên Cát, huyện Như Xuân,Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 05/04/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 15/07/2020, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không ai bị lừa dối, ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống H phúc được khoảng một tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình và quan điểm sống không hợp nhau. Từ tháng 08/2020 đến nay vợ chồng sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị H và anh N đều thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N đều có ý kiến chung, cùng thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có con chung, con riêng nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết về phần con chung, con riêng của vợ chồng.

* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Vũ Thị H và anh Lê Đình N đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Vũ Thị H chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012174, Ngày 04 tháng 03 năm 2021. Nên chị Vũ Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí; Anh Lê Đình N không phải chịu án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ