vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thống nhất như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐHGT việc HNGĐ số 51 người yêu cầu Võ Kim H và Người yêu cầu Lý Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lý Văn L, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Ấp A, xã A1, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà Võ Kim H, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày ông bà kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường B3, thành phố ST cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/6/2012. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm nên ông bà thường xảy ra mâu thuẫn nên ông bà đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông Lý Văn L và bà Võ Kim H đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lý Văn L và bà Võ Kim H.

. Về con chung: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày vợ chồng có 02 con chung tên Lý Thị Thu N, sinh ngày 02/01/20xx (nữ) và Lý Thị Thu Ng, sinh ngày 05/10/20xx (nữ). Hiện nay cháu Lý Thị Thu N, sinh ngày 02/01/20xx (nữ) đang sinh sống cùng ông L tại ấp A, xã A1, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng, còn cháu Lý Thị Thu Ng, sinh ngày 05/10/20xx (nữ) đang sinh sống cùng bà H tại Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

Theo đơn yêu cầu thì ông L và bà H thỏa thuận giao cháu Lý Thị Thu N, sinh ngày 02/01/20xx (nữ) và Lý Thị Thu Ng, sinh ngày 05/10/20xx (nữ) cho bà Võ Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lý Văn L không cấp dưỡng nuôi con nhưng tại phiên hòa giải hôm nay ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thống nhất như sau:

Giao cháu Lý Thị Thu N, sinh ngày 02/01/20xx (nữ) cho ông Lý Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Kim H không cấp dưỡng nuôi cháu N.

Giao cháu Lý Thị Thu Ng, sinh ngày 05/10/20xx (nữ) cho bà Võ Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lý Văn L không cấp dưỡng nuôi cháu Ng.

. Về tài sản chung: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ chung: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thống nhất như sau:

Giao cháu Lý Thị Thu N, sinh ngày 02/01/20xx (nữ) cho ông Lý Văn L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Giao cháu Lý Thị Thu Ng, sinh ngày 05/10/20xx (nữ) cho bà Võ Kim H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H thống nhất ông Lý Văn L không cấp dưỡng nuôi cháu Lý Thị Thu Ng, bà Võ Kim H không cấp dưỡng nuôi cháu Lý Thị Thu N.

Ông Lý Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Lý Thị Thu Ng mà không ai được cản trở.

Bà Võ Kim H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Lý Thị Thu N mà không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày ông bà không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Lý Văn L và bà Võ Kim H đã nộp theo biên lai thu số 0001815 và 0001814 cùng ngày 22/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Ông Lý Văn L và bà Võ Kim H đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ