- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn Q - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- Số: 51/2020/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2020/ TLST - HNGĐ ngày 05/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1989
Địa chỉ: P12A5 T, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 25 ngõ 205/189 Đ, phố L , quận L, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận C, thành phố Hà Nội ngày 20/8/2015, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Đ và chị Q phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q.
[2] Về con chung: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q có 01 con chung là cháu Trần Quang M, sinh ngày 23/3/2015. Anh Đ và chị Q cùng thống nhất thỏa thuận, khi ly hôn anh Trần Minh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cấp dưỡng nuôi con anh Đ, chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét sự thỏa thuận của anh Đ chị Q về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hợp pháp nên được Tòa án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. Vợ chồng tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Quang M, sinh ngày 23/3/2015 cho anh Trần Minh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con anh Đ, chị Q tự thỏa thuận nên Tòa không xét.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Q tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Q chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003224 ngày 16/01/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - UBND p.T, q.C, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |