vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Bùi Thanh T. 2.

Bùi Gia H, sinh ngày 19/8/2009. Bùi Quốc H1, sinh ngày 07/8/2013. Hiện 02 con chung đang sống với anh T, sau khi ly hôn chị Y và anh T thống nhất: Anh T được trực tiếp nuôi 02 con chung và anh T đồng ý; anh T không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con; chị Y không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Sau khi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Bùi Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Như y, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Bùi Thanh T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp Đông B, xã H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Bùi Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Như Y và anh Bùi Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Như Y và anh Bùi Thanh T có 02 con chung.

- Bùi Gia H, sinh ngày 19/8/2009.

- Bùi Quốc H1, sinh ngày 07/8/2013. Hiện 02 con chung đang sống với anh T, sau khi ly hôn chị Y và anh T thống nhất: Anh T được trực tiếp nuôi 02 con chung và anh T đồng ý; anh T không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con; chị Y không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Anh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Như Y tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã đóng là 300.000 đồng, theo biên lai số 0008035 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Y được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Bùi Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ