vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q và anh T thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST- HNGĐVân Đồn, ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Q ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/4/2018

Đăng ký HKTT: T, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20/12/2017

Đăng ký HKTT: T, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ; Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Tĩnh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Tcó 02 con chung là Nguyễn MH – sinh ngày 17/11/2000 và Nguyễn Thị HL sinh ngày 12/11/2002; Con chung Nguyễn MH hiện đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần, vì vậy chị Q, anh Tkhông yêu cầu Tòa án giải Q.

Các bên thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Thị HL cho anh Nguyễn Văn Tđược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Tcùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Q, anh Ttự thỏa thuận chia tài sản chung, chị Q, anh Tkhông yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Q số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do chị Nguyễn Thị Hà nộp thay, theo biên lai thu tiền số 0002106 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ