vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7

năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cứ Páo D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản C, xã K, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Chang Thị S, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản C, xã K, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03

tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S thỏa thuận: Anh Cứ Páo Dlà

người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cứ Thành K, sinh ngày 04/5/2010 chị Chang Thị S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cứ Thị P, sinh ngày 16/10/2008 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Cứ Páo D và chị

Chang Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Cứ Páo D và chị Chang Thị S mỗi người phải chịu 75.000

đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Cứ Páo D tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà chị Chang Thị S phải nộp. Tổng cộng anh Cứ Páo Dphải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000269 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp được chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, anh D được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ