vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L xác định anh chị có hai con chung là cháu Phan H, sinh ngày 16/07/2001 và cháu Phan Mai P, sinh ngày 07/02/2005. Anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phan Mai P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh H - Mai Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh H, sinh năm 1977; địa chỉ: thôn C, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Mai Thị L, sinh năm 1977; địa chỉ: thôn C, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L xác định anh chị có hai con chung là cháu Phan H, sinh ngày 16/07/2001 và cháu Phan Mai P, sinh ngày 07/02/2005. Anh Phan Thanh H và chị Mai Thị L cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phan Mai P, sinh ngày 07/02/2005 cho chị Mai Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Do cháu Phan H, sinh ngày 16/07/2001 đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.

- Về tài sản chung, đất đai chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Nguyên đơn anh Phan Thanh H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003670, ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Phan Thanh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bị đơn chị Mai Thị L không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ