- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu V- Cao Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu V và chị Cao Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:51/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Trần Hữu V, sinh năm 1995 Trú tại: xóm S, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: chị Cao Thị L, sinh năm 1995 Địa chỉ: xóm 21, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu V và chị Cao Thị L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Thị Bảo A (giới tính: Nữ), sinh ngày 17/5/2018; Hai vợ chồng thống nhất giao con chung là cháu Trần Thị Bảo A cho chị Cao Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục; Anh Trần Hữu V có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Anh Trần Hữu V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh V lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì chị Cao Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh V.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hữu V chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005952 ngày 18 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc. Anh Trần Hữu V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc - UBND xã N, h. N, t. Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |