vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Xuân K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung tên Trịnh Yến N, sinh ngày 30/10/2014. Sau khi ly hôn, hai đương sự tự nguyện thỏa thuận giao cháu N cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Xuân K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐKbang, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Tổ dân phố 12, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.

Bị đơn: Anh Trịnh Xuân K, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ dân phố 12, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.

-Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

-Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

-Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Xuân K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung tên Trịnh Yến N, sinh ngày 30/10/2014. Sau khi ly hôn, hai đương sự tự nguyện thỏa thuận giao cháu N cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động; anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nhi hàng tháng với mức 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu N trưởng thành, có khả năng lao động.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi anh K thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003451 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.

Anh K phải chịu 150.000 đồng án phí DS-ST phần cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ