vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền TR và anh Quách Trung L.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền TR và anh Quách Trung L thỏa thuận, thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền TR và anh Quách Trung L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020 /QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2020/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Huyền TR. Địa chỉ: Thôn 4, xã Hà M, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Quách Trung L. Địa chỉ: Thôn 4, xã Hà M, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 uật hôn nhân và gia nh

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay i ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền TR và anh Quách Trung L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền TR và anh Quách Trung L thỏa thuận, thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai ương sự xác nhận vợ chồng c 01 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Quách Hoàng Trung H, sinh ngày 03/8/2013 cho anh Quách Trung L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hoàng Thị Huyền TR c nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu H 1 tháng là 2.000.000 ồng. Thời i m cấp dưỡng t tháng 5 năm 2020 cho ến khi cháu H ủ 18 tu i, nếu con thành niên mà không tự nuôi sống ược bản thân do bị tàn tật hoặc không c năng lực hành vi dân sự th người c nghĩa vụ cấp dưỡng phải c trách nhiệm cấp dưỡng không thời hạn.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh. Chị TR c quyền và nghĩa vụ i lại thăm nom con chung mà không ai ược cản trở.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Kể từ ngày anh Quách Trung L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng chị Hoàng Thị Huyền TR không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các ương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 6 Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu, chị Hoàng Thị Huyền TR nhận chịu toàn bộ số tiền này. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị TR phải chịu. T ng số tiền án phí chị Hoàng Thị Huyền TR phải nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hoàng Thị Huyền TR ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000756 ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Hoàng Thị Huyền TR ã nộp ủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ