vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T. Địa chỉ: Số 25 Tố H, phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 23 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T.

Địa chỉ: Số 25 Tố H, phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện: Bà Phùng Thị Mỹ N; chức vụ: nhân viên Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T.

- Bị đơn: Bà Phạm Công Hồng V, sinh năm 1971.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh Ngọc Huyền T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Hẻm 495 (số mới) Đào Duy T, phường Thống N, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Công Hồng V và chị Huỳnh Ngọc Huyền T trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T số tiền tính đến ngày 23/7/2020 tổng cộng là 175.091.722 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng).Trong đó, tiền gốc là 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng), tiền lãi là 15.091.722 đồng (Mười lăm triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng), trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Nếu đến thời hạn trên mà bà Phạm Công Hồng V và chị Huỳnh Ngọc Huyền T không trả đúng hoặc trả đủ số tiền trên cho Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T thì bà Phạm Công Hồng V đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 22/2016/HĐTC ngày 11/5/2016 là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đối với diện tích đất 125,3m2, thuộc thửa đất số 160, tờ bản đồ số 13 tại địa chỉ đường Đào Duy T, phường Thống N, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH481501 do Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum cấp ngày 20/10/2011 mang tên bà Phạm Công Hồng V) đã ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T với bà Phạm Công Hồng V.

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T có quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày 24/7/2020 cho đến khi thi hành án xong, bà Phạm Công Hồng V và chị Huỳnh Ngọc Huyền T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T thì lãi suất mà bà Phạm Công Hồng V và chị Huỳnh Ngọc Huyền T phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Phạm Công Hồng V phải chịu 4.377.293 đồng (Bốn triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi ba đồng)án phídân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T 4.278.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm bảy mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003448 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ các Điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Phạm Công Hồng V phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Phạm Công Hồng V phải hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Quyết T 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp tại Tòa án, trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ