- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thi công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lã Phú C, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-DS, ngày 03 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lã Phú C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số nhà 366 ấp V , xã V , huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Ông Bùi Văn T , sinh năm 1976. Địa chỉ: Nhà không số ấp N , xã V , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Kha Thanh X , sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà 1/486 ấp V , xã V , thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lã Phú C , ông Bùi Văn T và ông Kha Thanh X cùng thống nhất là C có ủi ao nuôi tôm cho ông T . Ông Bùi Văn T đồng ý thanh toán tiền cuốc ủi cho ông Lã Phú C là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), thời gian thanh toán cụ thể như sau:
- Lần thứ nhất: Ngày 22/01/2021, thanh toán 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).
- Lần thứ nhất: Ngày 22/5/2021, thanh toán số tiền còn lại là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Trường hợp ông Bùi Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và ông Lã Phú C có đơn yêu cầu thi hành án, ông Tám còn phải trả lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Lã Phú C tự nguyện chịu, ông C đã nộp xong
- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 2.000.000đ (hai triệu đồng) do ông Lã Phú C và ông Bùi Văn T cùng chịu; theo đó ông Bùi Văn T chịu là 1.000.000đ (một triệu đồng); ông Lã Phú C chịu là 1.000.000đ (một triệu đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 2.350.000đ (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000607 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; ông Lã Phú C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 1.350.000đ (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - VKSND TXVC; - THADS TXVC; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu HS. | TH M HÁN VÕ THỊ HIẾU |