vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 06/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L.

Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L đã nộp theo Biên lai thu số 001893 ngày 27/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng được sung vào công quỹ nhà nước. Viện Kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn tụ"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Phạm Thị Thu S, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 74 đường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.

+ Ông Trần L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 1515 SW 11TH ST.L, USA.

Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Số 74 đường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy: Ngày 05/9/2019, bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 1 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục chung, mặc dù việc yêu cầu giải quyết việc dân sự không có gì khác với yêu cầu trước về người yêu cầu và quan hệ pháp luật.

Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L đã nộp theo Biên lai thu số 001893 ngày 27/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người có yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện Kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ