- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn tụ"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Phạm Thị Thu S, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 74 đường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Trần L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 1515 SW 11TH ST.L, USA.
Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Số 74 đường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy: Ngày 05/9/2019, bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 1 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục chung, mặc dù việc yêu cầu giải quyết việc dân sự không có gì khác với yêu cầu trước về người yêu cầu và quan hệ pháp luật.
Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Thu S và ông Trần L đã nộp theo Biên lai thu số 001893 ngày 27/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người có yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện Kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng; - Cục Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |