- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HẠP TIẾN ĐỊNH- NGUYỄN THỊ NHINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1226/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hạp Tiến Đ, sinh năm 1989;
Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: 35/4 Nguyễn Văn Yến, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2013 ngày 02/01/2013.
Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau 03 năm chung sống thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp, thường xuyên cãi vả nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được, vợ chồng không còn cuộc sống chung nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông Đ và bà Nh cùng xác nhận có 01 con chung tên Hạp Tiến Chiến Th, sinh ngày 12/7/2015. Hai bên thỏa thuận bà Nh trực tiếp nuôi con, ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hạp Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Nh thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Nh và ông Hạp Tiến Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/01/2013) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hạp Tiến Chiến Th, sinh ngày 12/7/2015. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Đ do bà Nh không yêu cầu.
+ Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Khi cần thiết, bà Nh có quyền yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nh và ông Đ cùng xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Bà Nh và ông Đ cùng xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Hạp Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Nh chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Đ và bà Nh đã nộp theo Biên lai thu số 0012304 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |