vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Duy T. 2.

VKSND huyện Tiên Du; UBND xã Phú Lâm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Duy T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2019/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phong; Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Xuân – Giáo viên nghỉ hưu Bà Đào Thị Thu – Chủ tịch Hội phụ nữ xã Đại Đồng, huyện Tiên Du;

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2019; giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị O, sinh năm 1988; Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn Â, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 55, 82,83 - luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Duy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị O, anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là: Nguyễn Duy M, sinh ngày 23/9/2007; Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 20/02/2009; Nguyễn Thị Mai A1, sinh ngày 03/7/2015. Chị O nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Thị Mai A1; anh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy M; Vấn đề đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Chị O, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con. Các bên đều có quyền yêu cầu bên kia, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có; Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị O tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Oanh đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng)theo biên lai số AA/2015/0000616 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả chị O 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ