vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Hồng Nh xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Bùi Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST- HNGĐTam Điệp, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng Nh, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số nhà 29, đường Q, tổ 4, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Tuấn A, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số nhà 29, đường Q, tổ 4, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con:

Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A tự nguyện thỏa thuận giao cháu Bùi Lê Minh Th, sinh ngày 08/02/2017 cho chị Lê Thị Hồng Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.

Về con riêng: Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A đều xác nhận không ai có.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Hồng Nh là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Bùi Lê Minh Th đủ 18 tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2.Về chia tài sản: Chị Lê Thị Hồng Nh và anh Bùi Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Hồng Nh phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị Hồng Nh đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001396 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Chị Lê Thị Hồng Nh đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ