vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V T nhất trí thuận tình ly hôn Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là: Nguyễn T T1 sinh ngày 29/02/2012 và cháu Nguyễn H A sinh ngày 14/4/2018, khi ly hôn anh, chị nhất trí thỏa thuận giao con chung là cháu H A cho chị Nguyễn Thị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn V T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH O,TP H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số:51/2019/QĐST-HNGĐ
Th O, ngày 12 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 29/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T L, xã Ng Tr, huyện V, tỉnh B Gi Bị đơn: Anh Nguyễn V T; sinh năm 1972 Trú tại: Thôn C Đ, xã C Kh, huyện Th O, Thành phố H;

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83,84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V T nhất trí thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là: Nguyễn T T1 sinh ngày 29/02/2012 và cháu Nguyễn H A sinh ngày 14/4/2018, khi ly hôn anh, chị nhất trí thỏa thuận giao con chung là cháu H A cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu T T1 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, không bên nào phải trợ cấp nuôi con chung cho bên nào cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi mới về người nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung theo pháp luật. Các bên có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Tài sản chung, công nợ chung vợ chồng: Các bên đều trình bày không có.

- Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận tự nguyện của chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm cả số tiền là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số 02493 ngày 18 tháng 3 năm 2019. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ