- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Dương Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu 4, Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Dương Văn Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Dương Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Huyền T và anh Dương Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Dương Bảo Th1, sinh ngày 05/9/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Chị Trần Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Bảo Th1 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Dương Văn Th có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Huyền T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000737 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã Đ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |