- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang M và chị Trần Thị Thanh H; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51 /2019/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang M, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang M và chị Trần Thị Thanh H; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày: 03/11/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Quang M cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Nam P cho chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng ( một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19 tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Nam P đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Quang M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2.Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Quang M và chị Trần Thị Thanh H không có tài sản chung, không vay nợ chung và cũng như không ai vay nợ anh M, chị H tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Quang M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004650, ngày 28 tháng 6 năm 2019. Tiền án phí anh Nguyễn Quang M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã S (để xóa đăng ký); - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |