- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị P và anh Trương Văn V
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51 /2019/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì,ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc: “ ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa:
Nguyên đơn: Chị Vàng Thị P; SN: 1989; Dân tộc: Nùng
Địa chỉ: Thôn H, xã H2, huyện H3, tỉnh H4.
Bị đơn: Anh Trương Văn V; SN: 1986; Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ: Tổ 4, thị trấnV, huyện H3, tỉnh H4
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị P và anh Trương Văn V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Chị Vàng Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đan H,sinh ngày 25/9/2013 từ ngày 01/9/2019 cho đến hết tháng 9 năm 2025. Anh Trương Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trương Văn V là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đan H , sinh ngày 25/9/2013 từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Vàng Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm non con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo qui định của pháp luật.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vàng Thị P và anh Trương Văn V tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Vàng Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì theo biên lai số: 04229, ngày 07 tháng 8 năm 2019. Chị P được trả lại 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - THADS huyện HSP; - Các đương sự; - UBND xã H2; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Văn Lƣơng |