- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long Thị N - Lương Bảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Long Thị N – sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Anh Lương Bảo N – sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ 7, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Long Thị N và anh Lương Bảo N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Long Thị N và anh Lương Bảo N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Long Thị N và anh Lương Bảo N có 01 con chung tên là Lương Anh T sinh ngày 05/12/2017. Khi ly hôn chị N và anh N thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi và anh N sẽ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời điểm thực hiện việc cấp dưỡng khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Long Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lương Bảo N không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh N còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Long Thị N phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Anh Lương Bảo N phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận chị Long Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị N đã nộp theo biên lai số 06070 ngày 17/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND thị trấn B (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Đình Hưng |