- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| . Số: 51/2019/QĐST - DS | Bù Đốp, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Lại Văn T, SN: 1974 và chị Lê Thị Thanh N, SN: 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Kim H, SN: 1974 Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước (vợ anh N). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lại Văn T và chị Lê Thị Thanh N có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị Kim H 220.000.000đ (hai trăm hai mươi triệu đồng). Kể từ ngày anh N, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì anh T, chị N còn phải trả cho anh N, chị H tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Án phí: Anh T và chị N tự nguyện nộp 5.500.000đ (năm triệu năm trăm ngàn đồng) Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho anh Nguyễn Văn N 5.445.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017089 ngày 05 tháng 12 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Quang Lâm |