vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K Trụ sở: Phường V, TP. R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-DSThành phố Cao Lãnh, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về

việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 199/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải

thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

Trụ sở: Phường V, TP. R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A-Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Q-Chức vụ Giám đốc

Ngân hàng TMCP K- Chi nhánh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Đường L, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Khánh T, sinh năm 1986

2/ Bà Nguyễn Huỳnh Thu T, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Đường L, khóm A, phường 11, TP. Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Khánh T và bà Nguyễn Huỳnh Thu T

trả cho Ngân hàng K số tiền vốn 300.000.000 đồng, quá hạn gốc tạm tính đến ngày 04/10/2019 là 14,745,205 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/10/2019 cho đến ngày thanh toán xong nợ.

Đồng thời, Ngân hàng yêu cầu trong trường hợp sau khi Quyết

định/Bản án của Tòa án có hiệu lực mà anh T, chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 568/18/HĐTC-BĐS/0600-599591 ký ngày 21/6/2018 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Anh T và chị T thống nhất liên đới trả cho Ngân hàng số tiền vốn

300.000.000 đồng, quá hạn gốc tạm tính đến ngày 04/10/2019 là 14,745,205 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/10/2019 cho đến ngày thanh toán xong nợ như Ngân hàng trình bày. anh T và chị T đồng ý cho Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 568/18/HĐTC-BĐS/0600-599591 ký ngày 21/6/2018. Anh Trung và chị Tâm thống nhất liên đới trả lãi tiếp theo hợp đồng tín dụng số 568/18/HĐTD/0600-599591 ký ngày 22/6/2018 cho đến khi trả nợ xong.

Về chi phí xem xét thẩm tài sản, anh T và chị T đồng ý chịu là

2.885.000đ, do Ngân hàng dã tạm ứng và đã chi xong. Anh T và chị T có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng số tiền 2.885.000đ.

Về án phí:

Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.239.000đ

theo biên lai thu số 0008843 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Anh T và chị Tphải chịu án phí là 7.868.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ