vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 29/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VN Thịnh Vượng tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 51/2019/QĐST-DS
Biên Hòa, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ: 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22 tháng 6 năm 2017): ông Lê Hiền Th – Trưởng Phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho Phòng An ninh và Phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

Ông Lê Hiền Th ủy quyền cho ông Nguyễn Hoàng V; địa chỉ liên hệ: Căn hộ 618D, Chung cư A1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ (theo văn văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 6 năm 2019).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1959;

Địa chỉ: A2/148B, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền là 18.330.000 đồng. Trong đó:

+ Tổng số tiền nợ gốc phải trả là: 11.684.670 đồng.

+ Tổng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 19/7/2019 là 6.645.330 đồng.

Nếu bà Nguyễn Thị Kim C không trả được hết số nợ trên thì cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý theo pháp luật để thu hồi nợ.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Kim C chưa thanh toán xong các khoản tiền nêu trên cho cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì bắt đầu từ ngày 20/7/2019 bà Nguyễn Thị Kim C phải trả các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký số 20150103-100040-0003 ngày 24/12/2014.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chịu 458.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 458.250 đồng đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008503 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ