vanban.org

Quyết định 51/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Hồng D với chị Đỗ Thị H. 2.

Về con chung: Anh D và chị H không có con chung. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh D, chị H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đỗ Hồng D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Anh D là người đang được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hồng Dương- Đỗ Thị Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Hồng D với chị Đỗ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27/3/2019. Giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hồng D sinh ngày 26-01- 1990. ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Đông C, xã Đông Phương Y, huyện C, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh ngày 24-4-1985. ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Yên Th, xã Đông Y, huyện Q, Thành phố Hà Nội. -Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Điều 12. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Hồng D với chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh D và chị H không có con chung.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh D, chị H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đỗ Hồng D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Anh D là người đang được hưởng chế độ trợ cấp do chất độc hóa học nên chỉ được miễn 1/2 số tiền. Anh D phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010704 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Trả lại anh D số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng ( hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ