vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 31/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh M cùng xác định anh chị có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Bách V – Sinh ngày: 09/6/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu V cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân M.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-VHNGĐL, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2018/TLST-VHNGĐ ngày 02/01/2018 v/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Chị Chu Thị Thu H – Sinh năm: 1983

Và: Anh Nguyễn Xuân M – Sinh năm: 1983

Cùng địa chỉ: Nhà số 12 ngách 25/1, Tổ 11 phường Th, quận L, TP. Hà Nội.

Căn cứ Điều 397, Điều 212, Điều 213, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh M cùng xác định anh chị có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Bách V – Sinh ngày: 09/6/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu V cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh M về việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 02/2018 đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Hai anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Về lệ phí: Chị H và anh M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị mỗi người đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội theo Biên lai thu tiền số 0006401 và 0006402 ngày 26/12/2017. Nay chuyển thành lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lưc pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ