vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2011, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân phường Thanh Khê Đông, quậ…

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông M và bà V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2011, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân phường Thanh Khê Đông, quậ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa:

* Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Khắc M, sinh năm 1988, trú tại: H41/17 T,

quận T, thành phố Đà Nẵng.

2. Bà Nguyễn Thị Khánh V, sinh năm 1982, trú tại: 102 V, quận S, thành

phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2011, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20 tháng 10 năm 2011 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: không có.

* Về quan hệ tài sản chung: không có.

* Về quan hệ nợ chung: không có.

3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Khắc M và bà Nguyễn Thị Khánh V phải chịu m i người 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008612 ngày 27/3/2018.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ