- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ L và chị Phạm Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 17 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/3/2018, giữa:
Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Phạm Thị Kim T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ L và chị Phạm Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Vũ L và chị Phạm Thị Kim T có 01 con chung là Nguyễn Xuân Hải N, sinh năm 1996, con không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về phân chia tài sản khi ly hôn: Anh L và chị T không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Vũ L tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/0009918 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cam Lâm. Hoàn lại cho anh L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND H. Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND UBND phường 02; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Trần văn Phi |