- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn là bà Lê Thị Mỹ P với bị đơn là ông Nguyễn Lê H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Sang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà: Phan Ngọc Hạnh. 2. Bà: Lương Thị Bạch. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 397/2017/HNST ngày 18 tháng 10 năm 2017,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ P – Sinh năm: 1986. Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Lê H – Sinh năm: 1965. Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Mỹ P và ông Nguyễn Lê H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ P và ông Nguyễn Lê H tự khai là không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ P và ông Nguyễn Lê H tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lê Thị Mỹ P và ông Nguyễn Lê H tự khai không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà Lê Thị Mỹ P chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0005611 ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Mỹ P đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSNDTPHCM; - VKSND Quận L; - Chi cục THADS Quận L; - UBND Phường E Quận F (Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/2010 ngày 28/6/2010); - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Sang |