- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Lê Thị T1 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | P, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè 69/ 2018/ HNG§ ngµy 05/4/2018 gi÷a: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T - sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Lê Thị T1 - sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 3 ®iÒu 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph¹m ®iÒu cÊm cña luËt, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Lê Thị T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung : Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc T2 - sinh ngày 17/11/2010 cho chị Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Tiến T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T1. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung, công sứ c: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000815 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả cho anh Nguyễn Tiến T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 13/4/2018 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - §ương sù; - VKSND huyện, tỉnh; - Cq đại diện VN tại LBN; - Lưu: HS - VP(8). | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh |