- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Loan - Phuong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Hoàng Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 17 tháng 04 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1987.
HKTT: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ hiện nay: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: anh Hoàng Văn P, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Hoàng Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh P được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung là Hoàng Thanh T, sinh ngày 08/02/2006 và Hoàng Công T, sinh ngày 09/01/2009. Hiện nay đang ở với anh P.
Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng là 1.500.000 đồng /2 cháu, kể từ tháng 5/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh P cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L.
2.2 Về tài sản chung – công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí :
Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L nhận nộp cả theo quy định của Pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí cấp dưỡng: Chị L phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000705 ngày 27/05/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) HÀ MINH LỰC |