- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 51/2018/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện L2, tỉnh B. * Bị đơn: Anh Lê Mạnh L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn V, xã D, huyện M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Lê Anh T, sinh ngày 23/9/2012. Người đại diện theo pháp luật của cháu Lê Anh T: Anh Lê Mạnh L, sinh năm 1993. Đều địa chỉ: Thôn V, xã D, huyện M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L có 01 con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 23/9/2012. Anh chị thỏa thuận giao cháu T cho anh L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L về việc chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Chị H và anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Phạm Thị H và anh Lê Mạnh L đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 013276 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh H. Trả lại chị Phạm Thị H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), chị H đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Phòng KTGĐ - TAND tỉnh H; - Chi cục T.H.A DS huyện M; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Nam Thắng |