vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị D và anh Phan Doãn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị D và anh Phan Doãn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị D- Phan Doãn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị D và anh Phan Doãn H.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
27/3/2018 giữa:
Người yêu cầu:
1. Chị Phan Thị D sinh năm 1980
2. Anh Phan Doãn H sinh năm 1977
Người có quyền lợi liên quan:
1. Cháu Phan Hải M SN 2008
2. Cháu Phan Hải Ngọc H SN 2013
Người đại diện của hai cháu: Chị Phan Thị D.
Đều trú tại: Đ, B, Â, H.
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015;
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
19/4/2018.
Ân Thi, ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị D và anh Phan Doãn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị D và anh Phan Doãn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phan Hải M ,SN 2008 và Phan Hải Ngọc H, SN 2013. Anh chị thỏa thuận để hai con cho chị Doan nuôi dưỡng đến khi các cháu thành niên, anh H cấp dưỡng nuôi con cho chị D 1.000.000đ/tháng/cháu kể từ tháng 4/2018 cho đến khi các cháu thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung, chị D không được ngăn cản.

Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh Hải chậm trả khoản tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí, lệ phí: Anh H tự nguyện chịu cả 150.000đ lệ phí STDS và phải chịu 150.000 đ án phí cấp dưỡng (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 008978 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Anh H đã nộp đủ án, lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ