- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng K với Bùi Thị A, Trần Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST- DS | Phước Long, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 174/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Trụ sở chính: số x Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh K.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Võ Tấn Đ – sinh năm 1987, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K, phòng giao dịch P, Bạc Liêu. Địa chỉ: ấp N, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Đồng bị đơn: Bà Bùi Thị A – sinh năm 1962
Ông Trần Thanh P – sinh năm 1959
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A và Ngân hàng thương mại cổ phần K thống nhất: ông Trần Thanh P và bà Bùi Thị A còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K tính đến ngày 08/11/2018 là 61.973.174đ (Sáu mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi ba ngàn một trăm bảy mươi mốt đồng).
Ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A tự nguyện đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 61.973.174đ (trong đó vốn gốc 20.000.000đ và lãi 41.973.174đ). Buộc ông P, bà A trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 61.973.174đ (trong đó vốn gốc 20.000.000đ và lãi 41.973.174đ).
Ngân hàng thương mại cổ phần K và ông P, bà A thống nhất tính lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HD0273/HĐTD ngày 12/3/2012 mà các bên đã ký kết đối với số tiền gốc 20.000.000đ, kể từ ngày 09/11/2018 đến khi ông P và bà A trả hết nợ.
Ngân hàng thương mại cổ phần K và ông P, bà A thống nhất trong trường hợp ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A không có khả năng thanh toán số tiền trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số HD0273/HĐTC ngày 12/3/2012, bên thế chấp là Bùi Thị A, Trần Thanh P, bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần K. Tài sản thế chấp là phần đất trồng lúa tại thửa số 583, tờ bản đồ 2, diện tích 2.479,2 m2 tọa lạc tại ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Buộc ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A cùng có nghĩa vụ giao lại thửa đất trên khi Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu phát mãi tài sản.
2.2 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ:
Chi phí xem xét, thẩm định tại chổ là 260.000đ, ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A tự nguyện chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, đã dự nộp 1.000.000đ tại phiếu thu ngày 18/9/2018, đã chi hết 260.000đ, Ngân hàng đã nhận lại 740.000đ tại phiếu chi ngày 08/11/2018. Buộc ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A phải nộp 260.000đ (hai trăm sáu mươi ngàn đồng) hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch là 1.549.329đ, ông Trần Thanh P, bà Bùi Thị A tự nguyện nộp.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 1.660.000đ tại lai thu số 0013687 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lư Trường Lâm |