- Tranh chấp gì? "BVS"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVS.
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐ-TA | HT, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HT, TỈNH TN
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Lâm Tấn Nhàn.
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Vân.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện HT, tỉnh TN, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 48/2018/QĐ-TA ngày 14 tháng 5 năm 2018 đối với:
Họ và tên: Anh BVS; Giới tính: Nam; Sinh ngày 02/02/2000; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Cao đài; Trình độ văn hóa: 8/12; Hộ khẩu thường trú: Số 1/73, ấp Trường Phú, xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN; Chỗ ở hiện nay: Ấp TÂ, xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN ; Nghề nghiệp: Không có;
Tiền sự: Có 02 tiền sự.
- Ngày14/4/2017, bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN xử phạt vi phạm hành chính số tiền 375.000 đồng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, S đã nộp phạt ngày 26/4/2017.
- Ngày 09/02/2018, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với S, với thời hạn là 03 tháng kể từ ngày 09/02/2018.
Con ông: BVR và bà NTN.
Anh S có mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Lâm Hữu Bình, chức vụ: Chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện HT (Theo giấy ủy quyền số 47/GUQ-P.LĐTBXH ngày 17/5/2018).
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HT, tỉnh TN: Ông Đặng Quốc Sĩ–Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ngày 14/4/2017, BVS bị Công an xã TĐ, huyện HT , tỉnh TN ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số tiền 375.000 đồng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, S nộp phạt xong ngày 26/4/2017.
Ngày 22/5/2017, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định Quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình đối với BVS.
Ngày 22/11/2017, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN cấp giấy Chứng nhận Chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình đối với S.
Ngày 17/01/2018, S tiếp tục sử dụng ma túy và bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN lập biên bản vi phạm hành chính. Ngày 09/02/2018, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với S.
Ngày 16/4/2018, S tiếp tục sử dụng ma túy và bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN lập biên bản vi phạm hành chính. Ngày 16/4/2018, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định Chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với S.
Ngày 16/4/2018, S bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN mời làm việc, thử nhanh chất ma túy thì cho kết quả dương tính. S trình bày đã nhiều lần sử dụng ma túy, loại ma túy đá, hình thức sử dụng là hút và bị nghiện. Cùng ngày, Công an xã TĐ có công văn gửi Trạm y tế xã TĐ về việc xác định người nghiện ma túy đối với S. Tại phiếu trả lời kết quả của Trạm y tế xã TĐ ngày 16/4/2018 xác định S là người nghiện ma túy tổng hợp (Methamphetamine).
Qua làm việc, S thừa nhận có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 1/73, ấp Trường Phú, xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN, chỗ ở hiện nay tại ấp TÂ, xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN. Do S có nơi cư trú ổn định nên ngày 19/4/2018, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã TĐ ra Quyết định số 147/QĐ-UBND giao BVS cho gia đình quản lý trong thời gian làm thủ tục đưa S vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh TN).
Ý kiến của đại diện Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện HT:
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với BVS do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã TĐ lập đã thể hiện:
S là người nghiện ma túy đá, có nơi cư trú ổn định. Ngày14/4/2017, bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN xử phạt vi phạm hành chính 01 lần về hành vi sử sụng trái phép chất ma túy. Ngày 17/01/2018, S tiếp tục sử dụng ma túy và bị Công an xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN lập biên bản vi phạm hành chính. Ngày 09/02/2018, Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với S. Ngày 16/4/2018 S tiếp tục bị Công an xã TĐ lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Tại phiếu trả lời kết quả của Trạm y tế xã TĐ ngày 16/4/2018 xác định S là người nghiện ma túy tổng hợp. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện HT, tỉnh TN xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVS, thời gian 12 tháng đến 18 tháng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HT:
Tòa án nhân dân huyện HT đã tuân thủ theo đúng quy định của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân về thụ lý hồ sơ, ra quyết định mở phiên họp và trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp, đảm bảo cho người tham gia phiên họp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVS, thời gian từ 12 tháng đến 18 tháng.
Tại phiên họp, BVS thừa nhận bản thân có sử dụng ma túy đá, đồng ý đi cai nghiện và xin thời gian cai nghiện ngắn.
XÉT THẤY:
Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; sau khi nghe ý kiến của cơ quan đề nghị là Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện HT; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HT phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, có đủ cơ sở xác định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã TĐ đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVS, hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại các Điều 6; 95; 96; 103; 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3; 4; 8; 9; 11; 12 Nghị định số 221/2013/NĐ – CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; điểm 3 khoản 1, điểm 2, 3 khoản 2, Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
S biết rõ tác hại của ma túy đá đối với bản thân, đối với con người, cộng đồng và xã hội nhưng vẫn sử dụng và bị nghiện. Để tạo điều kiện cho S chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề nên cần chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện HT, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với S.
Trong quá trình lập hồ sơ và tại phiên họp, S thừa nhận có sử dụng trái phép chất ma túy đá, bị nghiện và đồng ý đi cai nghiện. Đây là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
S đã từng bị xử phạt tiền 01 lần về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và bị Chủ tịch UBND xã TĐ, huyện HT, tỉnh TN Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với S do tiếp tục sử dụng ma túy nên thuộc trường hợp tái phạm, đây là tính tiết tăng nặng được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 6; khoản 2, Điều 9; điểm b, khoản 1, Điều 10; Điều 95; Điều 96; Điều 103; Điều 104; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 3; Điều 4; Điều 8; Điều 9; Điều 11; Điều 12 Nghị định số 221/2013/NĐ – CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; điểm 3, khoản 1; điểm 2, 3, khoản 2, Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVS.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày BVS bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh TN.
3. Người bị áp dụng biên pháp xử lý hành chính có quyền khiếu nại, cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện HT có quyền kháng nghị đối với quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an huyện HT; Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện HT, tỉnh TN.
| Nơi nhận: - VKS huyện HT; - Trưởng công an huyện HT; - Trưởng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện HT; - UBND xã TĐ; - Công an xã TĐ; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh TN; - Anh BVS; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký LÂM TẤN NHÀN |