vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T đều thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T có 01 con chung, cháu tên là Phạm Phương A, sinh ngày 28/01/2017, chị G và anh T thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2017/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 59/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1991. Trú tại: Tổ 4, phường B, thị xã C, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1982. Trú tại: Tổ 4a, phường D, thành phố E, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T đều thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T có 01 con chung, cháu tên là Phạm Phương A, sinh ngày 28/01/2017, chị G và anh T thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Phương A, sinh ngày 28/01/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị G không yêu cầu anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Phạm Văn T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị G và anh Phạm Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị G tự nguyện nộp thay anh T số tiền trên. Tổng cộng chị Phạm Thị G phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Phạm Thị G số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002777 ngày 28/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ