- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2017/ TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đoàn K, sinh năm: 1980; Bị đơn: Chị Đặng Thúy H, sinh năm: 1980; Đều cư trú tại: Khu 5A, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh Trần Đoàn K có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Trần Bảo Nam, sinh ngày 14/01/2010 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Đặng Thúy H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Trần Gia Khánh, sinh ngày 26/11/2013 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh K và chị H không yêu cầu nhau có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh K và chị H có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Sau khi ly hôn anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. c. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trần Đoàn K và chị Đặng Thúy H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Anh K nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm gồm cả phần của chị H. Xác nhận anh Trần Đoàn K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002746 ngày 31/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Anh K được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - UBND thị trấn Than Uyên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vượng |