vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Hoài N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận giao con chung Trần Nguyễn Vân H – Sinh ngày 11/12/2007 cho anh Trần Hoài N và Trần Nguyễn Vân C – Sinh ngày 26/10/2009 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Hoài N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 51/2017/TLST-HNGD ngày 09 tháng 5 năm 2017.

Chị Nguyễn Thị V – Sinh ngày: 08/07/1980 Địa chỉ: Thôn Hồng T, xã Xuân G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh Trần Hoài N – Sinh ngày 17/2/1979 Địa chỉ: Thôn Hồng T, xã Xuân G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/5/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoản thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Hoài N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận giao con chung Trần Nguyễn Vân H – Sinh ngày 11/12/2007 cho anh Trần Hoài N và Trần Nguyễn Vân C – Sinh ngày 26/10/2009 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Hai bên không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau. Cả hai có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị V, anh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp 150.000 đ án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đ theo biên lai số 0000451 ngày 09/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Chị Nguyễn Thị V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ