- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2017/QĐST-DS | Di Linh, ngày 07 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/10/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2017/TLST-DS ngày 11/8/2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm các điều cấm của luật không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận của các đương sự:
* Nguyeân ñôn: Vợ chồng ông Hoàng Văn C; sinh 1963 và bà Hoàng Thị Th;
sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số A K’L, xã G, huyện Dh, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn Vợ chồng Bà Ka B; sinh năm 1967 và ông K’B; sinh 1965, ông K’B
còn có tên khác là K’N.
Địa chỉ: Số DD thôn H, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng bà Ka B và ông K’B có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hoàng Văn C và bà Hoàng Thị Th số tiền 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng).
2.2 Về án phí: Vợ chồng bà Ka B và ông K’B phải nộp 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho vợ chồng ông Hoàng Văn C và bà Hoàng Thị Th 54.900.000đ (Năm mươi bốn triệu chín trăm ngàn đồng) đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002964 ngày 11/8/2017 của Chi cục thi hành án huyện Di Linh.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA huyện Di Linh; - UBND xã Gung Ré ; - Các đương sự ; - Luu hồ sơ vụ án, án văn . | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH THẨM PHÁN K’ Tìm |