- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Anh-Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Kiều A và anh Nguyễn Quang C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 486/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Kiều A, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/04/2022; HKTT và trú tại: Tổ A phường B, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/6/2022; HKTT và trú tại: Tổ A phường B, thành phố Hà Nội;
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Kiều A và anh Nguyễn Quang C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Đinh Thị Kiều A và anh Nguyễn Quang C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đinh Thị Kiều A và anh Nguyễn Quang C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tường V sinh ngày 14/11/2018 và Nguyễn Tuệ An sinh ngày 09/02/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Đinh Thị Kiều A và anh Nguyễn Quang C: Giao cháu Nguyễn Tường V và Nguyễn Tuệ A1 cho chị Đinh Thị Kiều A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Quang C tự nguyện cấp dưỡng về việc nuôi con chung với số tiền 5.000.000 đồng/cháu/01 tháng từ tháng 5 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh Nguyễn Quang C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu Tóa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Kiều A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số 0010913 ngày 07/05/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 5-Hà Nội; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội (nay là phường Bồ Đề, TP Hà Nội); (Nơi ĐKKH ngày 04/05/2016); - THADS TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Phương |