- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Trung K - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 04 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 701/2026/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997 Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện tại: Phòng A, toà CT1, chung cư X, tổ dân phố H, đường P, phường H, thành phố Hà Nội -Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, S năm 1997 Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh K có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K1,sinh ngày 02/12/2024. Anh chị thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh K1. Anh K cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T mỗi tháng 5.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 09/2026 đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị T, anh K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. WOQ040926.TL.QDBA.2337
- Về án phí: Chị T, anh K thống nhất chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001286 ngày 10/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị T số tiền còn lại là 150.000đồng. Anh Nguyễn Trung K phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV 1-Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND Phường Q, tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ./. WOQ040926.TL.QDBA.2337 | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |