- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Tp.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2022/QĐST-VHNGĐ | Quận 4, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 477/2022/TLST- VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Đào Thị T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh Và ông Bùi Viết H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/12/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H xác nhận quá trình chung sống ông, bà không có con chung. [3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận bà T nhận nộp toàn bộ. Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/2011) -Về con chung: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H xác nhận quá trình chung sống ông, bà không có con chung. -Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Đào Thị T và ông Bùi Viết H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà T nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009200 ngày 30/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thị Thủy Tiên |