- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 498/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1980; Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện N, tỉnh V; Địa chỉ liên lạc: Đường H, Phường T, Thành phố Đ, Thành phố H.
2. Bà Phạm Hoàng Xuân T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Đường H, Phường S, Quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2022, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 20/01/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường S, Quận T, Thành phố H.
Năm 2017, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nhau và đã không còn sống chung từ đầu năm 2020 cho đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T đã nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T khai không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu toàn bộ và được bà Phạm Hoàng Xuân T đồng ý, nên Toà án ghi nhận thoả thuận của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự. Các đương sự không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Toà án chấp nhận yêu cầu của đương sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Hoàng Xuân T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 20/01/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường S, Quận T, Thành phố H).
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông P tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0016875 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thành Trung |