- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2020/QĐST-HNGĐ | Thành Phố Huế, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 468/2020/TLST – HNGĐ ngày 19/10/2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số 113 đường K, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Phan Quốc H, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Số 88 đường T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Phan Quốc H thỏa thuận thay đổi việc nuôi con: Giao cả ba con chung tên là Phan Bảo Mỹ T, sinh ngày 27/11/2003, Phan Bảo Minh T, sinh ngày 21/10/2006 và Phan Bảo Minh Q, sinh ngày 15/10/2011 cho anh Phan Quốc H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Anh T phải chịu 75.000 đồng, anh Phan Quốc H phải chịu 75.000 đồng, nhưng chị Nguyễn Thị Anh T và anh Phan Quốc H tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Anh T chịu toàn bộ án phí là
1
150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Thư đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/000512 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Anh T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Huế; - TAND tỉnh TT-Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN HƯƠNG LAN |